Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Võ Thị Sáu - TP Phan Rang - Tháp Chàm
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Số: 932/SGDĐT-GDCN&GDTX V/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT.
|
UBND TỈNH NINH THUẬN SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 932/SGDĐT-GDCN&GDTX V/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Thuận, ngày 20 tháng 6 năm 2014. |
Kính gửi:
- Phòng GD&ĐT các huyện, thành phố;
- Các Trường trung học phổ thông;
- Các Trung tâm GDTX-DN-HN;
- Trung tâm GDTX, Trung tâm KTTH-HN.
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; Sở GD&ĐT hướng dẫn thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trong mỗi năm học như sau:
I. Mục đích của bồi dưỡng thường xuyên.
1. Cán bộ quản lý, giáo viên (sau đây gọi chung là giáo viên) học tập bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành.
2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, của Phòng GD&ĐT và của Sở GD&ĐT.
II. Đối tượng BDTX.
1. Đối tượng bắt buộc.
Toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trong toàn tỉnh.
2. Đối tượng được miễn, giảm, hoãn BDTX trong năm học.
- Giáo viên nghỉ hưu theo chế độ trong năm học;
- Giáo viên nữ nghỉ chế độ thai sản;
- Giáo viên sức khỏe yếu đã đi điều trị từ 03 tháng trở lên có giấy xác nhận của bệnh viện;
- Giáo viên đi học tập trung liên tục từ 03 tháng trở lên trong năm học;
- Giáo viên là báo cáo viên;
III. Nội dung và thời lượng bồi dưỡng thường xuyên.
Tổng thời lượng BDTX đối với mỗi giáo viên là 120 tiết/năm học, bao gồm:
1. Khối kiến thức bắt buộc.
a) Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.
Chỉ thị nhiệm vụ năm học (đối với mỗi ngành, cấp học, bậc học) của Bộ GD&ĐT. Bồi dưỡng cập nhật chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ triển khai chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, các hoạt động giáo dục; chuẩn nghề nghiệp giáo viên; các văn bản chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục…
Nội dung bồi dưỡng này do Bộ GD&ĐT hướng dẫn hàng năm. Tài liệu do Bộ GD&ĐT tổ chức biên soạn, cung ứng, giới thiệu.
b) Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/giáo viên.
Bồi dưỡng về đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội của địa phương; các chương trình, kế hoạch phát triển GD&ĐT của địa phương…; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo đặc thù của địa phương.
Nội dung bồi dưỡng này do Sở GD&ĐT hướng dẫn hàng năm, chủ yếu triển khai trong hè. Tài liệu do Sở GD&ĐT tổ chức biên soạn, cung ứng, giới thiệu.
2. Khối kiến thức tự chọn (nội dung bồi dưỡng 3):60 tiết/năm học/giáo viên.
Căn cứ khối kiến thức (thiết kế theo môđun) do Bộ GD&ĐT xây dựng trong chương trình BDTX giáo viên ban hành kèm theo các Thông tư tương ứng sau đây, trên cơ sở nhu cầu của cá nhân và định hướng của Sở, Phòng, trường để giáo viên tự lựa chọn các môđun bồi dưỡng phù hợp:
- Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình BDTX giáo viên trung học phổ thông;
- Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình BDTX giáo viên trung học cơ sở;
- Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình DBTX giáo viên Tiểu học;
- Thông tư số 33/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình BDTX giáo viên GDTX;
- Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình BDTX giáo viên Mầm non.
3. Thời gian bồi dưỡng.
Chukỳ bồi dưỡng hàng năm của năm học bắt đầu từ tháng 6 năm trước đến tháng 5 năm sau. Thời gian bồi dưỡng tập trung chủ yếu sẽ được tổ chức trong hè. Thời gian tự học thực hiện trong năm học nhưng phải kết thúc chậm nhất vào cuối tháng 5 hàng năm để thực hiện công tác đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên đồng thời xây dựng kế hoạch BDTX năm học tiếp theo.
IV. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên.
1. BDTX bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường.
2. BDTX tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung BDTX khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập BDTX; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng.
3. BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).
V. Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên.
1. Kế hoạch BDTX được xây dựng theo năm học, bao gồm: Các kế hoạch BDTX của giáo viên, nhà trường, Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT.
2. Kế hoạch BDTX phải nêu rõ mục tiêu, nội dung, hình thức BDTX. Kế hoạch BDTX của Phòng GD&ĐT phải có thêm các nội dung về đánh giá kết quả BDTX, hợp đồng đối với các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX; cung ứng tài liệu; tổ chức thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên.
3. Xây dựng kế hoạch BDTX năm học
a) Căn cứ nội dung Chương trình BDTX và hướng dẫn của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, nhà trường hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX và báo cáo tổ bộ môn, trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt.
b) Căn cứ hướng dẫn của Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT nhà trường tổng hợp kế hoạch BDTX của giáo viên, xây dựng kế hoạch BDTX của đơn vị mình, gửi cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp phê duyệt.
c) Phòng GD&ĐT tổng hợp kế hoạch BDTX các nhà trường trực thuộc, xây dựng kế hoạch BDTX của Phòng, báo cáo Sở GD&ĐT.
VI. Đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên.
1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên.
- Căn cứ để đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các môđun thuộc nội dung bồi dưỡng 3.
- Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch.
2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX.
2.1. Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX.
a) Đối với những nội dung BDTX được tổ chức tại cơ sở bồi dưỡng: Cơ sở thực hiện nhiệm vụ BDTX tổ chức đánh giá kết quả BDTX giáo viên thông qua bài kiểm tra, bài tập nghiên cứu, viết thu hoạch…(gọi chung là bài kiểm tra). Điểm kiểm tra của từng giáo viên sẽ được thông báo về đơn vị giáo viên đang công tác để nhà trường tổng hợp điểm, đánh giá xếp loại kết quả BDTX.
b) Đối với những nội dung BDTX mà giáo viên tự học hoặc được tổ chức tập huấn tại đơn vị: Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên, giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề. Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kỹ năng quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm).
- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5,0 điểm).
2.2. Thang điểm đánh giá kết quả BDTX.
Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10,0 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi môđun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).
Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT sẽ có văn bản hướng dẫn, để các đơn vị tham gia BDTX giáo viên, các nhà trường phối hợp trong việc cho điểm các nội dung bồi dưỡng để giáo viên có đủ các điểm thành phần.
2.3. Điểm trung bình kết quả BDTX.
Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:
ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các môđun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên) : 3.
ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định.
3. Xếp loại kết quả BDTX.
a) Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5,0 điểm trở lên. Kết quả xếp loại BDTX như sau:
- Loại TB nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5,0 đến dưới 7,0 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5,0 điểm;
- Loại K nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 7,0 đến dưới 9,0 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6,0 điểm;
- Loại G nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 9,0 đến 10,0 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7,0 điểm.
b) Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.
c) Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, làm căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.
4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX.
a) Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên.
b) Sở GD&ĐT cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX đối với giáo viên trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo viên trung học cơ sở thuộc các trường PT DTNT. Phòng GD&ĐT cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX đối với giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở. Không cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho giáo viên không hoàn thành kế hoạch.
VII. Tổ chức thực hiện.
1. Trách nhiệm của Sở GD&ĐT.
a) Trách nhiệm chung.
- Xây dựng kế hoạch BDTX toàn tỉnh. Tổ chức, chỉ đạo, theo dõi và triển khai mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn theo cấp học. Chỉ đạo, phối hợp tổ chức biên soạn, cung ứng tài liệu BDTX giáo viên đối với nội dung bồi dưỡng 2.
- Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của các đơn vị trực thuộc Sở; quản lý, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra công tác BDTX giáo viên của Phòng GD&ĐT các huyện, thành phố, các nhà trường trên địa bàn tỉnh; cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạch BDTX giáo viên các đơn vị trực thuộc Sở.
- Thành lập tổ báo cáo viên BDTX cấp tỉnh. Ngoài ra, liên kết, phối hợp các đơn vị hoặc mời các báo cáo viên ở các trường, viện, trung tâm,…để tổ chức bồi dưỡng tại địa phương đảm bảo chất lượng.
- Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh về nguồn kinh phí BDTX; đảm bảo các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, tài liệu, trang thiết bị phục vụ công tác BDTX theo quy định.
- Báo cáo công tác BDTX giáo viên về Bộ GD&ĐT, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Trách nhiệm cụ thể.
- Phòng Giáo dục Chuyên nghiệp và Giáo dục thường xuyên: Tổng hợp xây dựng kế hoạch BDTX toàn tỉnh. Theo dõi, chủ trì hoặc phối hợp triển khai mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn theo cấp học tập trung do Sở GD&ĐT tổ chức. Chủ trì phối hợp với các phòng chức năng Sở phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của các đơn vị trực thuộc Sở. Quản lý, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra công tác BDTX giáo viên của Phòng GD&ĐT các huyện, thành phố, các nhà trường trên địa bàn tỉnh. In và cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạch BDTX giáo viên các đơn vị trực thuộc Sở. Báo cáo kết quả BDTX theo quy định.
- Phòng Giáo dục Mầm non: Có văn bản triển khai, chỉ đạo cụ thể công tác BDTX đối với cấp học Mầm non. Chủ trì hoặc phối hợp triển khai các lớp bồi dưỡng chuyên môn Mầm non của Sở GD&ĐT. Theo dõi và chỉ đạo các nội dung bồi dưỡng chuyên môn Mầm non của các Phòng GD&ĐT.
- Phòng Giáo dục Tiểu học: Có văn bản triển khai, chỉ đạo cụ thể công tác BDTX đối với cấp học Tiểu học. Chủ trì hoặc phối hợp triển khai các lớp bồi dưỡng chuyên môn Tiểu học của Sở GD&ĐT. Theo dõi và chỉ đạo các nội dung bồi dưỡng chuyên môn Tiểu học của các Phòng GD&ĐT.
- Phòng Giáo dục Trung học: Có văn bản triển khai, chỉ đạo cụ thể công tác BDTX đối với cấp THCS và THPT. Chủ trì hoặc phối hợp triển khai các lớp bồi dưỡng chuyên môn THCS và triển khai bồi dưỡng THPT của Sở GD&ĐT. Theo dõi và chỉ đạo các nội dung bồi dưỡng THCS của các Phòng GD&ĐT.
- Phòng Tổ chức Cán bộ: Hướng dẫn, kiểm tra việc lưu trữ kết quả bồi dưỡng vào hồ sơ giáo viên; đưa kết quả bồi dưỡng trong việc xem xét thực hiện các chế độ, chính sách, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, giáo viên.
- Văn phòng Sở: Phối hợp với các phòng chuyên môn chăm lo cơ sở vật chất, các yêu cầu phục vụ cho các lớp học bồi dưỡng. Đưa kết quả bồi dưỡng trong việc xem xét thi đua khen thưởng hàng năm.
- Phòng Kế hoạch Tài chính: Tham mưu, cấp về nguồn kinh phí BDTX thực hiện Kế hoạch; Đảm bảo kinh phí cho các nội dung BDTX do Sở GD&ĐT tổ chức.
- Các Phòng chức năng Sở có nội dung bồi dưỡng: Có văn bản triển khai, chỉ đạo cụ thể công tác BDTX đối với các nội dung chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phòng mình phụ trách. Chủ trì hoặc phối hợp triển khai các lớp bồi dưỡng thuộc nội dung phụ trách. Theo dõi và chỉ đạo các nội dung bồi dưỡng thuộc chuyên môn ở các Phòng GD&ĐT.
2. Trách nhiệm của Phòng GD&ĐT.
- Xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của Phòng GD&ĐT theo năm học, nộp Kế hoạch về Sở GD&ĐT đúng thời gian quy định hàng năm.
- Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của các đơn vị trực thuộc; Quản lý, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra công tác BDTX giáo viên của các nhà trường trực thuộc; Cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạch BDTX giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở các đơn vị trực thuộc.
- Phối hợp với Trung tâm Giáo dục Thường xuyên-Dạy nghề-Hướng nghiệp huyện để thực hiện nhiệm vụ BDTX giáo viên trung học cơ sở, tiểu học và mầm non theo hình thức tập trung.
- Thành lập tổ báo cáo viên BDTX cấp cấp huyện, thành phố. Ngoài ra, mời báo các viên ở cấp tỉnh, các trường, học viện, trung tâm… khi cần thiết.
- Đảm bảo các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, tài liệu, trang thiết bị phục vụ công tác BDTX theo quy định.
- Báo cáo công tác BDTX giáo viên về Sở GD&ĐT, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định.
3. Trách nhiệm của Hiệu trưởng (Giám đốc) các đơn vị trực thuộc Sở.
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX; phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên; xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường và tổ chức triển khai kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao. Nộp Kế hoạch bồi dưỡng về Sở Giáo dục và Đào tạo theo đúng quy định.
- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên về Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
- Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX.
- Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng. Đưa kết quả bồi dưỡng trong việc xem xét thi đua khen thưởng hàng năm.
- Thực hiện tốt việc lưu trữ kết quả bồi dưỡng vào hồ sơ giáo viên. Đưa kết quả bồi dưỡng trong việc xem xét thực hiện các chế độ, chính sách, sử dụng, đề bạt, bỗ nhiệm cán bộ, giáo viên.
4. Trách nhiệm của Trung tâm GDTX tỉnh; Trung tâm GDTX-DN-HN các huyện: Chuẩn bị chu đáo các điều kiện về cơ sở vật chất; tham gia công tác tổ chức lớp BDTX; tham gia kiểm tra, đánh giá giáo viên,…
5. Trách nhiệm của giáo viên.
- Xây dựng kế hoạch BDTX cá nhân, báo cáo tổ chuyên môn và trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt. Hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường.
- Báo cáo tổ chuyên môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Sở GD&ĐT yêu cầu các đơn vị nghiêm túc tổ chức thực hiện các nội dung trên. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc các đơn vị báo cáo với Sở GD&ĐT để có hướng giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Cục NG&CBQLCSGD, Bộ GD&ĐT (b/c); - Lãnh đạo Sở; - Các Phòng chức năng Sở; - Lưu: VT, GDCN&GDTX. |
KT. GIÁM ĐỐC (Đã ký)
Nguyễn Anh Linh |
Nguyễn Hữu Hùng @ 19:24 20/06/2014
Số lượt xem: 548
Các ý kiến mới nhất