Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Võ Thị Sáu - TP Phan Rang - Tháp Chàm
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIAOAN_ĐAI7_13-14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hùng
Ngày gửi: 21h:21' 16-10-2013
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hùng
Ngày gửi: 21h:21' 16-10-2013
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/08/2013 Ngày dạy: 19/08/2013
CHƯƠNG I SỐ HỮU TỶ, SỐ THỰC
Tiết 1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỶ
(((((
A. MỤC TIÊU
1 – Kiến thức: - Học sinh hiểu khái niệm số hữu tỷ (viết được dưới dạng với a, b là các số nguyên và b khác 0), cách biểu diễn số h.tỷ trên trục số và so sánh các số hữu tỷ.
2 – Kỹ năng: - Học sinh nhận biết được mối quan hệ giữa các tập số N Z Q.
3 – Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.
B. CHUẨN BỊ :
( Giáo viên : SGK, bảng phụ.
( Học sinh : SGK, bảng con.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I- Ổn định tổ chức (2’): Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II- Kiểm tra bài cũ: không.
III- Dạy và học bài mới:
1. Đặt vấn đề: Hãy nêu các tập hợp số đã học (N, Z) còn những loại số nào mà không thuộc 2 tập hợp số trên (phân số, số thập phân, hỗn số, … ) những số này thuộc 1 tập hợp số mà hôm nay các em sẽ học đó là tập hợp số hữu tỷ.
2. Bài mới:
Hoạt động thầyHoạt động trò
Ghi bảng
HĐ 1: (10’)
Để hiểu số hữu tỷ là gì ( 1.
- Lấy lại các VD của phần đặt vấn đề..
- Hãy viếf các số này dưới dạng phân số.
- GV kết luận các số trên gọi là số hữu tỷ.
- Vậy thế nào là số hữu tỷ.
- GV giới thiệu ký hiệu.
? Hãy giải thích vì sao các số
0,6; -1,25; 1 là các số hữu tỷ.
? Vậy số nguyên a có là số hữu tỷ không ? Vì sao ?
? và là 2 số hữu tỷ khác nhau đúng hay sai ?
- VD : 0, -1,5, 1,
- H/s viết dưới dạng các phân số bằng nhau.
- Số hữu tỷ là số viết được dưới dạng phân số.
Vì 0,6 = = …..
-1,25 = = ....
1= = = …. ; a = .
- Sai vì =
1. Số hữu tỷ :
0 = = == …
-1,5 = == ..
=== …
Các số 0, -1,5, 1, là các số h.tỷ.
K/niệm : Sgk.
Ký hiệu :
HĐ 2: (12’)
Giải ?3
Để biểu diễn số tỷ trên trục số thì ta phải làm gì ?
Tương tự b.diễn trên trục số.
- Học sinh trả lời
2. Biểu diễn số hữu tỷ trên trục số :
-1 0 1
Trên trục số điểm biểu diễn số hữu tỷ x gọi là điểm x.
HĐ 3: (11’)
Ta đã biết SS 2 phân số. Hãy SS và
+ Nhắc lại cách SS 2 phân số.
Hãy SS a) -0,6 và b) -3 và 0
- Để SS 2 số hữu tỷ ta làm gì ?
- SS và 0; và
- Nhận xét 2 vị trí của điểm
- và 0; - và
- Vậy x < y thì trên trục số điểm x và điểm y có vị trí ntn ?
- Thế nào là số nguyên âm ? số nguyên dương ?
- Còn số 0 thì sao ?
Trong các số hữu tỷ sau ; ; ; - 4; ; số nào là số hữu tỷ dương, số nào là số hữu tỷ âm ?
- Viết phân số mẫu dương
- Quy đồng.
- SS tử
- = ; =
Vì -10 < -12 nên <
Chia lớp thành 2 nhóm.
- Nhận xét, sửa sai.
- < 0 (=)
= ; =
Vì -8 < 15 và 12 > 0 nên
<
3. So sánh 2 số hửu tỷ :
Tổng quát :
- Viết số hữu tỷ dưới dạng phân số có cùng mẫu dương.
- Tử của phân số nào lớn thì phân số đó lớn và ngược lại.
- Nếu x < y thì trên trục số, điểm x ở bên trái điểm y.
- < 0 (=)
= ;
CHƯƠNG I SỐ HỮU TỶ, SỐ THỰC
Tiết 1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỶ
(((((
A. MỤC TIÊU
1 – Kiến thức: - Học sinh hiểu khái niệm số hữu tỷ (viết được dưới dạng với a, b là các số nguyên và b khác 0), cách biểu diễn số h.tỷ trên trục số và so sánh các số hữu tỷ.
2 – Kỹ năng: - Học sinh nhận biết được mối quan hệ giữa các tập số N Z Q.
3 – Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.
B. CHUẨN BỊ :
( Giáo viên : SGK, bảng phụ.
( Học sinh : SGK, bảng con.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I- Ổn định tổ chức (2’): Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II- Kiểm tra bài cũ: không.
III- Dạy và học bài mới:
1. Đặt vấn đề: Hãy nêu các tập hợp số đã học (N, Z) còn những loại số nào mà không thuộc 2 tập hợp số trên (phân số, số thập phân, hỗn số, … ) những số này thuộc 1 tập hợp số mà hôm nay các em sẽ học đó là tập hợp số hữu tỷ.
2. Bài mới:
Hoạt động thầyHoạt động trò
Ghi bảng
HĐ 1: (10’)
Để hiểu số hữu tỷ là gì ( 1.
- Lấy lại các VD của phần đặt vấn đề..
- Hãy viếf các số này dưới dạng phân số.
- GV kết luận các số trên gọi là số hữu tỷ.
- Vậy thế nào là số hữu tỷ.
- GV giới thiệu ký hiệu.
? Hãy giải thích vì sao các số
0,6; -1,25; 1 là các số hữu tỷ.
? Vậy số nguyên a có là số hữu tỷ không ? Vì sao ?
? và là 2 số hữu tỷ khác nhau đúng hay sai ?
- VD : 0, -1,5, 1,
- H/s viết dưới dạng các phân số bằng nhau.
- Số hữu tỷ là số viết được dưới dạng phân số.
Vì 0,6 = = …..
-1,25 = = ....
1= = = …. ; a = .
- Sai vì =
1. Số hữu tỷ :
0 = = == …
-1,5 = == ..
=== …
Các số 0, -1,5, 1, là các số h.tỷ.
K/niệm : Sgk.
Ký hiệu :
HĐ 2: (12’)
Giải ?3
Để biểu diễn số tỷ trên trục số thì ta phải làm gì ?
Tương tự b.diễn trên trục số.
- Học sinh trả lời
2. Biểu diễn số hữu tỷ trên trục số :
-1 0 1
Trên trục số điểm biểu diễn số hữu tỷ x gọi là điểm x.
HĐ 3: (11’)
Ta đã biết SS 2 phân số. Hãy SS và
+ Nhắc lại cách SS 2 phân số.
Hãy SS a) -0,6 và b) -3 và 0
- Để SS 2 số hữu tỷ ta làm gì ?
- SS và 0; và
- Nhận xét 2 vị trí của điểm
- và 0; - và
- Vậy x < y thì trên trục số điểm x và điểm y có vị trí ntn ?
- Thế nào là số nguyên âm ? số nguyên dương ?
- Còn số 0 thì sao ?
Trong các số hữu tỷ sau ; ; ; - 4; ; số nào là số hữu tỷ dương, số nào là số hữu tỷ âm ?
- Viết phân số mẫu dương
- Quy đồng.
- SS tử
- = ; =
Vì -10 < -12 nên <
Chia lớp thành 2 nhóm.
- Nhận xét, sửa sai.
- < 0 (=)
= ; =
Vì -8 < 15 và 12 > 0 nên
<
3. So sánh 2 số hửu tỷ :
Tổng quát :
- Viết số hữu tỷ dưới dạng phân số có cùng mẫu dương.
- Tử của phân số nào lớn thì phân số đó lớn và ngược lại.
- Nếu x < y thì trên trục số, điểm x ở bên trái điểm y.
- < 0 (=)
= ;
 






Các ý kiến mới nhất